Quy chế làm việc của Ban Thường vụ; Thường trực Hội

UBND TỈNH NGHỆ AN

HỘI LH VĂN HỌC NGHỆ THUẬT

 

Số:      /QĐ-BCH

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                       

    Nghệ An, ngày    tháng     năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Thường vụ, Thường trực Hội

Hội LHVHNT Nghệ An nhiệm kỳ 2018-2023

 

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

Căn cứ Điều lệ (sửa đổi) Hội LHVHNT Nghệ An theo quyết định số 2226/QĐ-UBND ngày 14/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An;

Căn cứ Quy chế làm việc của BCH Hội LHVHNT Nghệ An nhiệm kỳ 2018-2023;

Xét đề nghị của Ban Thường vụ Hội LHVHNT Nghệ An.

 

BAN CHẤP HÀNH HỘI LH VHNT NGHỆ AN

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Ban Thường vụ, Thường trực Hội, Hội LH VHNT Nghệ An nhiệm kỳ 2018-2023.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này được bãi bỏ;

Điều 3. Văn phòng Hội, Ban Thường vụ Hội, Thường trực Hội, các tập thể và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 Nơi nhận:

– Các ủy viên BTV, BCH, các trưởng ban,

các chi hội trưởng;

– Văn phòng Hội;

– Ban kiểm tra (3);

– Lưu VT

 TM. BAN CHẤP HÀNH HỘI

                CHỦ TỊCH

                  (đã ký)

             Hồ Mậu Thanh

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA BAN THƯỜNG VỤ HỘI, THƯỜNG TRỰC HỘI

HỘI LH VHNT NGHỆ AN (KHÓA X)

(Ban hành kèm theo quyết định số      /QĐ-BCH ngày      /8 /2019) của  Ban chấp hành Hội)

 

A/ BAN THƯỜNG VỤ HỘI

Điều 1. Nhiệm vụ

  1. Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, kế hoạch công tác và các quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội ban hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hoi kỳ họp Ban Chấp hành (BCH).
  2. Dự thảo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
  3. Dự thảo các quy chế, quy định về hoạt động trong nội bộ Hội.
  4. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp BCH.

Điều 2. Quyền hạn

  1. Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội (theo cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội hoặc nghị quyết của BCH)
  2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm (hoặc cử) lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
  3. Cử các ủy viên ban chuyên môn, chuyên trách công tác Hội.
  4. Quyết định tổ chức các hoạt động chuyên, môn, thành lập Hội đồng thẩm định tác phẩm, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, … của Hội.

Điều 3. Trách nhiệm của các thành viên

  1. Chủ tịch Hội: Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy và UBND tỉnh, trước Đảng đoàn Hội, trước BCH về việc thực hiện nhiệm vụ của Hội; trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành Hội, cơ quan văn phòng Hội. Chủ tịch được quyền quyết định các công việc đột xuất giữa 2 kỳ họp Ban Thường vụ. Dự và chỉ đạo hội nghị của các ban theo sự phân công của Thường trực Hội.
  2. Phó Chủ tịch Hội: Giúp chủ tịch Hội chỉ đạo, tổ chức các hoạt động theo mảng công việc được phân công phụ trách; chỉ đạo, phối hợp, triển khai chương trình, kế hoạch của Ban Thường vụ theo sự phân công của chủ tịch Hội. Dự và chỉ đạo hội nghị của các ban theo sự phân công của Thường trực Hội.
  3. Các ủy viên Ban Thường vụ: thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về những nhiệm vụ được phân công; cùng chịu trách nhiệm với tập thể Ban Thường vụ, trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đảng đoàn Hội và BCH Hội.
  4. Ủy viên Ban Thường vụ phụ trách khối: Dự và tham gia chỉ đạo các hội nghị, hoạt động chuyên môn của các ban thuộc khối mình phụ trách (hoặc các chi hội – Hội chuyên ngành của Trung ương, các chi hội cơ sở – khi được phân công).
  5. Các ủy viên BTV được sử dụng bộ máy (các phòng, ban) của cơ quan Hội để thực hiện các nhiệm vụ do Ban Thường vụ phân công.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc

  1. Ban Thường vụ Hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng đoàn Hội, hoạt động theo Quy chế do BCH ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
  2. Ban Thường vụ họp định kỳ 1 tháng/lần, khi cần có thể họp bất thường (do Chủ tịch Hội, hoặc có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị).

Các cuộc họp Ban Thường phải có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham dự. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng phiếu kín hoặc giơ tay (hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ Quyết định).

  1. Ban Thường vụ Hội làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể thảo luận, nghị quyết được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
  2. Cơ quan Hội chịu trách nhiệm về kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động của Ban Thường vụ.

B/ THƯỜNG TRỰC HỘI

Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn

  1. Thường trực Hội là bộ phận thường trực giúp việc Ban Thường vụ Hội, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
  2. Thường trực Hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành Hội, cơ quan văn phòng Hội.

 Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định, tuân thủ các quy định của các cấp có thẩm quyền.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
  3. a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
  4. b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
  5. c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ, Thường trực Hội;
  6. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

  1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định, tuân thủ các quy định của các cấp có thẩm quyền.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Quy chế này đã được BCH Hội thông qua tại kỳ họp thứ III, ngày 03 tháng 8 năm 2019.

                                                        BCH  HỘI LH VHNT NGHỆ AN

                                                                   CHỦ TỊCH

                                                                    (đã ký)

                                                                  Hồ Mậu Thanh